Ớt chuông, hay còn gọi là ớt ngọt. Ớt chuông cho ra trái với màu sắc khác nhau. Phổ biến là màu đỏ, vàng, cam, xanh lục. Ớt chuông đôi khi được xếp vào nhóm ớt ít cay nhất mà cùng loại với ớt ngọt. Ớt chuông có nguồn gốc ở Mexico, Trung Mỹ, và phía Bắc Nam Mỹ.

Phần khung và hạt bên trong ớt chuông có thể ăn được, nhưng một số người sẽ cảm nhận được vị đắng. Hạt ớt chuông được mang đến Tây Ban Nha vào năm 1493 và từ đó lan rộng khắp các nước Châu Âu, Châu Phi, và Châu Á. Ngày nay, Trung Quốc là nước xuất khẩu ớt chuông lớn nhất thế giới, theo sau là Mexico và Indonesia.
Dùng ớt chuông hữu cơ đảm bảo:
- Không giống biến đổi Gen
- Không phân hóa học
- Không thuốc trừ sâu,thuốc BVTV hóa học
- Không chất kích thích tăng trưởng
- Không hóa chất bảo quản sau thu hoạch
Điều kiện trồng ớt chuông lý tưởng:
- Bao gồm đất ấm, khoảng từ 21 đến 29 độ C (70 đến 84 độ F).
- Và luôn giữ ẩm nhưng không để úng nước.
- Ớt chuông rất nhạy cảm với độ ẩm và nhiệt độ cao vượt mức.
Màu sắc ớt chuông:

- Ớt chuông với các màu sắc khác nhau
- Hầu hết ớt chuông có màu xanh, vàng, cam, và đỏ.
- Hiếm hơn thì có thể là màu nâu, trắng, cầu vồng, Oải hương (màu), và tím sẫm, tùy thuộc vào giống ớt chuông.
- Thường nhất là, các quả chưa chín thì có màu xanh lục, hay ít gặp hơn là vàng xám hay màu tím.
- Ớt chuông đỏ chỉ đơn giản là ớt chuông xanh đã chín, dù rằng giống Permagreen vẫn duy trì màu xanh lục ngay cả khi đã chín hoàn toàn.
- Ớt chuông xanh thì ít ngọt và hơi đắng hơn so với ớt chuông vàng, ớt chuông cam, và ớt chuông đỏ có vị ngọt nhất.
- Vị của ớt chuông chín cũng có thể rất đa dạng tùy theo điều kiện trồng và điều kiện bảo quản sau khi thu hoạch. Quả ngọt nhất được để chín hẳn trên cây ngoài nắng, còn quả thu hoạch khi còn xanh hay để tự chín khi bảo quản thì ít ngọt hơn.
Giá trị dinh dưỡng ớt chuông đỏ:

| Giá trị dinh dưỡng 100 g ớt chuông đỏ | |
| Calo (kcal) 30 | Vitamin C 127,7 mg |
| Lipid 0,3 g | Calci 7 mg |
| Chất béo bão hoà 0 g | Vitamin D 0 IU |
| Cholesterol 0 mg | Vitamin B6 0,3 mg |
| Natri 4 mg | Vitamin B12 0 µg |
| Kali 211 mg | Magnesi 12 mg |
| Carbohydrat 6 g | Protein 1 g |
| Chất xơ 2,1 g | Đường 4,2 g |
| Sắt 0,4 mg | |
Giá trị dinh dưỡng ớt chuông vàng:

| Giá trị dinh dưỡng 100 g ớt chuông vàng | |
| Calo (kcal) 26 | Vitamin C 183,5 mg |
| Lipid 0,2 g | Calci 11 mg |
| Chất béo bão hoà 0 g | Vitamin D 0 IU |
| Cholesterol 0 mg | Vitamin B6 0,2 mg |
| Natri 2 mg | Vitamin B12 0 µg |
| Kali 212 mg | Magnesi 12 mg |
| Carbohydrat 6 g | Protein 1 g |
| Chất xơ 0,9 g | |
| Sắt 0,4 mg | |
Giá trị dinh dưỡng ớt chuông xanh:

| Giá trị dinh dưỡng 100 g ớt chuông xanh | |
| Calo (kcal) 20 | Vitamin C 80,4 mg |
| Lipid 0,2 g | Calci 10 mg |
| Chất béo bão hoà 0,1 g | Vitamin D 0 IU |
| Cholesterol 0 mg | Vitamin B6 0,2 mg |
| Natri 3 mg | Vitamin B12 0 µg |
| Kali 175 mg | Magnesi 10 mg |
| Carbohydrat 4,6 g | Protein 0,9 g |
| Chất xơ 1,7 g | Đường 2,4 g |
| Sắt 0,3 mg | |
Ớt chuông rất giàu các chất chống oxy hóa và vitamin C. So với ớt chuông xanh, ớt chuông đỏ có nhiều vitamin và dưỡng chất hơn. Lượng carotene, giống như lycopene, trong ớt chuông đỏ cao gấp 9 lần. Ớt chuông đỏ còn chứa gấp đôi lượng vitamin C so với ớt chuông xanh.
Cả ớt chuông đỏ và xanh đều có chứa nhiều axit para coumaric
Đặc tính thơm của ớt chuông xanh là do hợp chất 3-iso Butyl-2-methoxypyrazine (IBMP). Ngưỡng phát hiện trong nước của nó là khoảng 2 ng/L.
Cách bảo quản ớt chuông:
- Bạn có thể bảo quản ớt chuông bằng cách cho chúng vào túi zip (loại có lỗ thông hơi), sau đó nhẹ nhàng xếp vào ngăn mát tủ lạnh và dùng trong khoảng 5 ngày.
- Đối với ớt chuông đã cắt ra thì bạn cho chúng vào 1 chiếc hộp và cho vào ngăn mát tủ lạnh, với cách này bạn có thể dùng trong 1 – 2 ngày.
- Khi bảo quản ớt chuông không nên để chúng ở nơi ẩm ướt, không để thực phẩm khác đè lên và không nên để quá lâu, sẽ khiến ớt chuông bị hư và mất đi chất dinh dưỡng.
Có thể bạn quan tâm:




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.